Bài viết này chúng tôi gửi đến các bạn công thức tính thể tích của các hình khác nhau để các bạn hiểu hơn về các dạng công thức, nắm rõ được công thức một cách khoa học nhất.

Mời các bạn xem công thức tính thể tích Hình Trụ, Hình Nón, Hình Cầu, Hình Chứ Nhật, Hình Chóp, Hình Tròn …

Khái niệm thể tích là gì ?

Thể tích, hay dung tích, của một vật là lượng không gian mà vật ấy chiếm. Thể tích có đơn vị đo là lập phương của khoảng cách (khoảng cách mũ 3).

Trong Hệ đo lường quốc tế, do đơn vị đo của khoảng cách là mét, đơn vị đo của thể tích là mét khối, ký hiệu là m³

Đơn vị đo thể tích

Trong Hệ đo lường quốc tế (SI), đơn vị tiêu chuẩn của thể tích là mét khối (m3). Hệ mét cũng bao gồm đơn vị lít (litre) (kí hiệu: L) như một đơn vị của thể tích, trong đó một lít là thể tích của khối lập phương 1 dm. Như vậy

1 lít = (1 dm)3 = 1000 cm3 = 0.001 m3
vậy

1 m3 = 1000 lít.
Một lượng nhỏ chất lỏng thường được đo bằng đơn vị mililít (ml) (Tiếng Anh: mililitre)

1 ml = 0.001 lít = 1 xentimét khối.
Cũng như vậy, một lượng lớn chất lỏng thường được đo bằng đơn vị mêgalít (Tiếng Anh: megalitre)

1 000 000 lít = 1000 mét khối = 1 mêgalít (Ml). (Lưu ý Megalitre được kí hiệu là Ml, không phải ml như mililitre)

Công thức tính thể tích hình hộp chứ nhật

Trong hình học, hình hộp chữ nhật là một hình không gian có 6 mặt đều là hình chữ nhật.

Hai mặt đối diện nhau của hình chữ nhật được xem là hai mặt đáy của hình chữ nhật. Các mặt còn lại đều là mặt bên của hình chữ nhật.

Công thức tính thể tích hình cầu

Trong toán học, quả cầu (hay còn gọi là khối cầu, hình cầu, bóng hay bong bóng) thể hiện phần bên trong của một mặt cầu; cả hai khái niệm quả cầu và mặt cầu không chỉ được dùng trong không gian ba chiều mà còn cho cả các không gian có số chiều ít hơn hay nhiều hơn, và tổng quát là cho các không gian metric.

  • Công thức tính thể tích khối cầu: V = 4/3(π.r3)
  • Diện tích mặt cầu: S = 4π.R2
  • Trong đó R là bán kính khối cầu (mặt cầu, hình cầu).

Công thức tính thể tích hình nón

Nếu ta thay đường thẳng l bằng một đoạn thẳng SK trong đó điểm S là cố định và điểm K di chuyển trên ω thì khối hình giới hạn trong phần mặt nón quét bởi SK và hình ω được gọi là hình nón. Ở đây SK cũng được gọi là đường sinh. S là đỉnh của hình nón, và hình phẳng giới hạn bởi ω là mặt đáy.

Chiều cao của hình nón là khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy.

Hình nón thường gặp nhất có mặt đáy là hình tròn. Khi đó nếu r là bán kính hình tròn đáy thì thể tích hình nón bằng:

Công thức tính thể tích, diện tích xung quanh và toàn phần hình trụ tròn

Thể tích được tính bằng diện tích đáy nhân với chiều cao. Nếu một hình trụ tròn có bán kính đáy là r và chiều cao h thì thể tích được tính bằng:

Công thức tính thể tích hình lăng trụ

Trong hình học, hình lăng trụ là một đa diện có hai mặt đáy là các đa giác tương đẳng và những mặt còn lại là các hình bình hành. Mọi tiết diện song song với hai đáy đều là các đa giác tương đẳng với hai đáy.

Thể tích của hình lăng trụ được tính bằng diện tích của mặt đáy và khoảng cách giữa hai mặt đáy hoặc là chiều cao. Thể tích của hình lăng trụ là:

Trong đó B là diện tích mặt đáy của hình lăng trụ và h là chiều cao của nó.

Công thức tính thể tích hình chóp đều

Thể tích của hình chóp đều bằng một phần ba diện tích mặt đáy nhân với chiều cao

Công thức tính thể tích hình chóp cụt

Trong đó:

  • V : Thể tích hình chóp cụt
  • h : chiều cao của hình chóp cụt ( tức là khoảng cách giữa 2 mặt phẳng chứa 2 đáy)
  • B1B2 : là diện tích của hai đáy hình chóp cụt
  • Đơn vị đo thể tích hình chóp là : m3

Với thông tin công thức tính thể tích của các hành bên trên mong sẽ giúp bạn hiểu hơn và nhớ tốt hơn được các công thức để áp dụng vào trong giờ học và làm bài tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *