Menu

Lý thuyết C2H2 + Br2 → C2H2Br4 và bài tập có đáp án

C2H2 + Br2 → C2H2Br4 được THPT Chuyên Lam Sơn biên soạn hướng dẫn các bạn viết phương trình phản ứng giữa axetilen với dung dịch brom. Dưới đây là phương trình phản ứng chi tiết kèm bài tập vận dụng liên quan. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc trong quá trình học tập, cũng như làm bài tập.

Tham khảo thêm:

Phương trình phản ứng C2H2 với Br2:

CH ≡ CH + Br – Br → Br-CH = CH – Br

+) Sản phẩm sinh ra có liên kết đôi trong phân tử nên có thể cộng tiếp với môt phân tử brom nữa:

Br-CH = CH – Br + Br – Br → Br2CH-CH-Br2

+) Viết gọn:

2C2H2 + Br2 → C2H2Br2

+) Điều kiện phản ứng C2H2 + Br2: Nhiệt độ thường

Tính chất hóa học của Axetilen

Phản ứng cộng

Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hóa)

+) Cộng brom

CH ≡ CH + Br – Br → Br-CH = CH – Br

Sản phẩm sinh ra có liên kết đôi trong phân tử nên có thể cộng tiếp với môt phân tử brom nữa:

Br-CH = CH – Br + Br – Br → Br2CH-CH-Br2

+) Cộng clo

C2H2+ Cl2 → C2H2Cl2

Phản ứng cộng hiđro (phản ứng hiđro hóa)

C2H2 + H2→ C2H6

Điều kiện phản ứng xảy ra C2H2 và H2: Nhiệt độ, xúc tác Niken

Lưu ý: Ngoài ra khi cho C2H2 tác dụng với H2 ở điều kiện nhiệt độ chất xúc tác khác nhau cho sản phẩm khác nhau

C2H2 + H2 → C2H4

Phản ứng cộng axit

C2H2 + HCl → C2H3Cl (Nhiệt độ và xúc tác HgCl2)

Phản ứng cộng nước (phản ứng hiđrat hóa

C2H2 + H2O → CH3CHO (Nhiệt độ: 80 độ C Xúc tác: Hg2+ Dung môi: H2SO4)

Phản ứng đime hóa và trime hóa

Hai phân tử axetilen có thể cộng hợp với nhau tạo thành vinylaxetilen

+) Đime hóa:

2CH≡CH → CH2=CH−C≡CH  (Nhiệt độ xúc tác)

+) Trime hóa:

3CH≡CH  →  C6H6

Phản ứng oxi hóa

Axetilen là hiđrocacbon, vì vậy khi đốt, axetilen sẽ cháy tạo ra cacbon Đioxit và nước, tương tự metan và etilen.

Axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng, tỏa nhiều nhiệt.

C2H2 + 5/2O2 → 2CO2 + H2O

Bài tập phản ứng C2H2 + Br2

Câu 1: Trong điều kiện nhiệt độ áp suất không đổi thì axetilen phản ứng với oxi theo tỉ lệ thể tích là

A. 2 lít khí C2H2 phản ứng với 4 lít khí O2.

B. 2 lít khí C2H2 phản ứng với 5 lít khí O2.

C. 3 lít khí C2H2 phản ứng với 2 lít khí O2.

D. 3 lít khí C2H2 phản ứng với 1 lít khí O2.

Giải:

Khi đốt trong không khí, axetilen cháy với ngọn lửa sáng, tỏa nhiều nhiệt

2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O

=> axetilen phản ứng với oxi theo tỉ lệ là: 2 lít khí C2H2 phản ứng với 5 lít khí O2.

Câu 2.Trong điều kiên thích hợp, axetilen có thể tác dụng được với các chất dãy nào sau đây

Giải:

Br-CH = CH – Br + Br – Br → Br2CH-CH-Br2

C2H2 + Cl2→ C2H2Cl2

C2H2 + H2 → C2H6

C2H2+ HCl → C2H3Cl (Nhiệt độ và xúc tác HgCl2)

Câu 3. Dẫn 5,6 lít (đktc) khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch nước brom, đã làm mất màu hoàn toàn dung dịch có chứa 4 gam brom. Thể tích metan trong hỗn hợp là:

Giải:

Dẫn 2 khí qua dung dịch nước brom chỉ có C2H4 phản ứng

Phương trình phản ứng

C2H4+ Br2 → C2H4Br2

0,025 ← 0,025 mol

nCH4 = nhh −nC2H4 = 0,25 − 0,025 = 0,225 mol

VCH4= 0,225.22,4 = 5,04 lít

Câu 4: Liên kết C≡C trong phân tử axetilen có

A. một liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.

B. hai liên kết kém bền nhưng chỉ có một liên kết bị đứt ra trong phản ứng hóa học.

C. hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.

D. ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.

Giải:

Liên kết C≡C trong phân tử axetilen có hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.

Câu 5: Cho các phản ứng sau:

(1). Fe(OH)2 + HNO3 loãng →

(2). CrCl3 + NaOH + Br2 →

(3). FeCl2 + AgNO3(dư) →

(4). CH3CHO + H2 →

(5). Glucozơ + AgNO3 + NH3 + H2O →

(6). C2H2 + Br2 →

(7). Grixerol + Cu(OH)2 →

(8). Al2O3 + HNO3(đặc, nóng) →

Số phản ứng xảy ra thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là:

  A. 6  B. 5  C. 7  D. 4

Giải:

(1). 4HNO3 + Fe(OH)2 → 3H2O + NO2 + Fe(NO3)3

(2). 3Br2 + 16NaOH + 2CrCl3 → 8H2O + 6NaCl + 2Na2CrO4 + 6NaBr

(3). 3AgNO3 + FeCl2 → Ag + 2AgCl + Fe(NO3)3

(4). CH3CHO + H2 → CH3CH2OH

(5). C6H12O6 + 2Ag(NH3)2OH → 2Ag + H2O + 3NH3 + CH2OH(CHOH)4COONH4

(6). Br2 + C2H2 → C2H2Br2

Sau khi đọc xong bài viết của chúng tôi bạn có thể biết được C2H2 + Br2 để vận dụng vào làm các bài tập từ cơ bản đến nâng cao nhanh chóng nhé

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *