Hiệu điện thế là gì ? Công thức tính hiệu điện thế chuẩn nhất

Nếu bạn đang gặp vấn đề như định nghĩa, tính chất hay công thức tính hiệu điện thế trong bài học thì bài viết này của chúng tôi sẽ giúp các bạn bôt túc tất cả nhiểu điểm bạn còn thiếu. Mời các bạn cùng THPT Chuyên Lam Sơn tìm hiểu hiệu điện thế là gì ?

Định nghĩa của hiệu điện thế là gì ?

=> Hiệu điện thế hay người ta còn gọi là điện áp.

hieu dien the

=> Một dòng điện sẽ có 2 cực âm dương rõ ràng, và người ta gọi sự chênh lệch giữa 2 cực âm dương này là hiệu điện thế, nói một cách khác hiệu điện thế chính là công thực hiện được để có thể di chuyển một hạt điện tích từ điểm này đến một điểm khác nhất định.Khi đó, hiệu điện thế được đại diện cho nguồn năng lượng (lực điện) hoặc có thể là sự mất đi, sử dụng hay thậm chí cả năng lượng lưu trữ.

1. Ký hiệu

Khi học ở trên lớp các bạn đều viết ký hiệu của hiệu điện thế là ∆V hoặc ∆U hay cách viết đơn giản ký hiệu của nó thường được dùng là U hoặc V.

2. Đơn vị đo

Đơn vị đo của hiệu điện thế hiện nay là Vôn Kế, bạn có thể sử dụng vôn kế để đo điện áp giữa 2 điểm của một hệ thống điện. Ký hiệu của đơn vị đo hiệu điện thế là V.

3. Dụng cụ để đo hiệu điện thế

=> Dụng cụ để đo hiệu điện thế của một hệ thống bạn có thể sử dụng đồng hồ đo điện có chức năng đo V như : Đồng hồ vạn năng, đồng hồ đo điện bằng điện tử …

dung cu do hieu dien the

4. Cách đo 

Như bạn thấy trên hình để đo được điện áp của một hệ thống điện nào đó ta cần sử dụng đồng hồ đo như bên trên cách đo như sau :

  1. Bạn cần vạn thang đồng hồ về thang đo hiệu điện thế có kỹ hiệu là chữ V hoặc V~
  2. Đưa 2 que đo của đồng hồ vào 2 đầu của nguồn điện ( 2 đầu ổ cắm như hình bên trên ) lúc đó bạn sẽ thấy hiệu điện thế của hệ thống điện bao ngay trên màn hình. Từ đó chúng ta sẽ biết được điện áp nguồn điện bạn đang kiểm tra.

Chú ý : Bạn cần đảm bảo an toàn điện khi đo

5. Công thức tính hiệu điện thế

Công thức 1

=> Cách tính hiệu điện thế ( U ) bằng cường độ dòng ( I ) điện nhân với điện trở ( R ) công thức tính hiệu điện thế cụ thể là :  U = I x R

Trong đó :

  • U là hiệu điện thế (V)
  • I là cường độ dòng điện (A)
  • R là điện trở của vật dẫn điện có giá trị không đổi (Ω)

Công thức 2

Trong chương trình vật lý phổ thông, khi được tìm hiểu về điện tích cùng công thực hiện, chúng ta có công thức:

U = (A1-A2)/q = A12/q, trong đó:

  • U là cường độ dòng điện (V).
  • A1 và A2 là công dịch chuyển điện tích từ vị trí 1, vị trí 2 và vô cực (J).
  • q là giá trị điện tích (C).

Như vậy chúng ta còn có thể tính hiệu điện thế U thông qua giá trị công và điện tích.

6. Một số bài tập ví dụ về tính hiệu điện thế

Câu 1: Hai bóng đèn cùng loại mắc nối tiếp vào nguồn điện 9V, các bóng sáng bình thường. Khi đó:

 A. Hiệu điện thế định mức của chúng đều là 9V.

 B. Hiệu điện thế định mức của chúng bằng 4,5V.

 C. Hiệu điện thế định mức của chúng là 3V và 6V.

 D. Hiệu điện thế định mức của chúng là 7V và 2V.

Lời giải

=> Vì hai bóng đèn cùng loại và cùng sáng bình thường khi mắc nối tiếp vào nguồn 9V nên hiệu điện thế định mức của chúng là 4,5 V

Chọn B

Câu 2: Ba bóng cùng loại 3V – 2W đèn mắc nối tiếp. Biết các bóng sáng bình thường. Khi đó hiệu điện thế của toàn mạch có giá trị:

 A. 7,5V

 B. 6V

 C. 9V

 D. 15V.

Lời giải

=> Ba bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 3V, khi mắc nối tiếp mà sáng bình thường thì hiệu điện thế toàn mạch là 9V.

Chọn C.

Câu 3: Hai bóng đèn 220 V – 60W giống hệt nhau được mắc vào mạng điện thành phố như hình vẽ.

a. Khi khoá K đóng cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn nào lớn hơn? Đèn nào sáng hơn ?

b. Mở khoá K cường độ dòng điện qua các bóng thay đổi thế nào? Các đèn sáng ra sao ?

vidu3

Lời giải

a. Khi khóa K đóng, hai đèn 1 và 2 được mắc song song với nhau vào mạch điện 220V nên cường độ dòng điện qua hai bóng như nhau, cả hai bóng đều sáng bình thường.

b. Khi mở khóa K, không còn dòng diện qua đèn 2 nên đèn 2 không sáng, đèn 1 được nối với nguồn điện 220 V bằng với hiệu điện thế định mức của đèn nên đèn 1 vẫn sáng bình thường.

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply