Menu

Phương trình hóa học là gì? Cách lập phương trình hóa học và bài tập có lời giải chi tiết từ A- Z

Phương trình hoá học là một trong các khái niệm quan trọng cả về lý thuyết và bài tập khi học Hóa. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ đến các em những kiến thức liên quan đến phương trình hoá học gồm khái niệm phương trình hoá học là gì, cách lập phương trình hoá học và một số bài tập áp dụng.

Tham khảo thêm:

Phương trình hóa học là gì?

Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

Hay nói cách khác phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữ các chất/ từng cặp chất trong phản ứng và tỉ lệ này bằng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong phương trình.

Các bước lập phương trình hóa học

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của chất tham gia, sản phẩm.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức sao cho số nguyên tử các nguyên tố ở chất tham gia và chất tạo thành là bằng nhau.

Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

Ví dụ: Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HCl → AlCl3 + H2. Lập phương trình hóa học của phản ứng.

Hướng dẫn:

– Thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2

– Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2

– Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

Vậy phương trình hóa học là:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Chú ý:

  • Không được thay đổi các chỉ số trong công thức hóa học đã viết đúng. Ví dụ như 3O2 (đúng) chuyển thành 6O (sai)
  • Viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học. Ví dụ: 2Al, 3Fe (đúng), không viết là 2Al, 3Fe
  • Trong các công thức hóa học có các nhóm nguyên tử như OH, SO4,… thì coi cả nhóm như 1 đơn vị để cân bằng, trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau.

Ý nghĩa phương trình hóa học

Phương trình hóa học cho ta biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong phương trình.

Các dạng bài tập phương trình hóa học thường gặp

Bài 1: Cho phản ứng: Ca(OH)2 + SO2 → A Số lượng các nguyên tố hóa học có trong chất A là:

Giải:

A: Ca(HSO3)2

Ca(OH)2 + SO2 → Ca(HSO3)2

Số nguyên tố hóa học có trong chất A là: Ca, H, S, O => có 4 nguyên tố

Bài 2: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của phản ứng: Na + O2 —> Na2O?

Giải:

Sơ đồ phản ứng: Na + O2 —> Na2O

– Nhận thấy bên phải lẻ O, bên trái chẵn O => thêm hệ số 2 trước Na2O: Na + O2 —> 2Na2O

=> O 2 bên đã bằng nhau

– Bên trái có 1 Na, bên phải có 4 Na => thêm 4 vào trước Na

=> PTHH: 4Na + O2 → 2Na2O

=> số nguyên tử Na : số phân tử O2 : số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2

Bài 3: Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3 + CaCl2 —> CaCO3 + NaCl

A. Tỉ lệ phân tử Na2CO3 : CaCl2 = 2 : 1

B. Tỉ lệ phân tử Na2CO3 : CaCO3 = 1 : 2

C. Tỉ lệ phân tử Na2CO3 : NaCl = 1 : 2

D. Tỉ lệ phân tử CaCO3 : CaCl2 = 3 : 1

Giải:

Sơ đồ phản ứng: Na2CO3 + CaCl2 —> CaCO3 + NaCl

Nhận thấy bên trái có 2 nguyên tử Na và 2 nguyên tử Cl, bên phải có 1 Na và 1Cl => thêm 2 trước NaCl

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl

=> tỉ lệ phân tử Na2CO3 : CaCl2 = 1 : 1 => A sai

Tỉ lệ phân tử Na2CO3 : CaCO3 = 1 : 1 => B sai

Tỉ lệ phân tử Na2CO3 : NaCl = 1 : 2 => C đúng

Tỉ lệ phân tử CaCO3 : CaCl2 = 1 : 1 => D sai

Bài 4: Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí  oxi tạo ra hợp chất P2O5. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử  P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

Giải:

Phương trình hóa học của phản ứng:

4P + 5O2 →2P2O5

Bài 5: Cho sơ đồ phản ứng sau: BaCO3 +HCl → BaCl+ H2O + CO2 Chọn nhận định đúng, sau khi lập phương trình hóa học

Giải:

PTHH: BaCO3 +2HCl → BaCl2 + H2O + CO2

Bài 6: Biết rằng kim loại Ba tác dụng với axit clohiđric tạo ra khí hiđro H2 và bari clorua BaCl2

Giải:

PTHH: Ba + 2HCl →→ BaCl2 + H2

Tỉ lệ số nguyên tử Ba phản ứng với số phân tử HCl là 1:2

Bài 7: Cho sơ đồ phản ứng hóa học: N2 + H–> NH3. Các hệ số đặt trước các phân tử N2, H2, NH3 lần lượt là

Giải:

N2 + H2 –> NH3

Nhận thấy số nguyên tử của N và H trong phân tử NH3 đều có số lẻ nguyên tử => nhân 2 để làm chẵn

 N2 + H2 –> 2NH3

Bên trái cần có 2 nguyên tử N (hay 1 phân tử N2) và 6 nguyên tử H (hay 3 phân tử H2)

=> thêm 3 vào trước H2

=> phương trình hóa học: N2 + 3H2 → 2NH3

=> hệ số là: 1, 3, 2

Bài 8: Cho phương trình hóa học: aAl + bHCl → cAlCl3 + dH2. Các hệ số a, b, c, d lần lượt là

Giải:

aAl + bHCl → cAlCl3 + dH2

Nhận thấy số nguyên tử Cl bên phải lẻ => làm chẵn số Cl => nhân 2

aAl + bHCl → 2AlCl3 + dH2

=> bên trái cần có 2 nguyên tử Al, 6 nguyên tử Cl

=> thêm 2 trước Al và 6 trước HCl

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + dH2

Vì bên trái có 6 nguyên tử H => bên phải có 3 phân tử H2 => thêm 3 trước H2

=> Phương trình hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Mong rằng những nội dung trên đây sẽ giúp bạn trả lời được những thắc mắc câu hỏi của mình. Hơn hết đó là có thể giải được những bài toán của mình

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *